Xuất khẩu đá xây dựng – Phương pháp làm giàu trên chính quê hương

Dựa theo số liệu điều tra được công bố bởi Bộ Xây Dựng thì Việt Nam có tiềm năm và có thể đáp ứng và xuất khẩu đá xây dựng tới các  thị trường trên thế giới trong khoảng thời gian lâu dài. Đá vôi khoảng 44 tỷ tấn, đất sét khoảng 7,6 tỷ tấn, phụ gia khoảng 4 tỷ tấn; khoáng sản làm vật liệu xây dựng chủ yếu như: Đá ốp lát khoảng 37 tỷ m3, đá xây dựng khoảng 53 tỷ m3, cát sỏi xây dựng khoảng 2,1 tỷ m3, đất sét sản xuất vật liệu nung khoảng 3,6 tỷ m3, cao lanh khoảng 850 triệu tấn, fenspat khoảng 84 triệu tấn, cát trắng silic khoảng 1,4 tỷ tấn, đôlômit khoảng 2,8 tỷ tấn.

Sản lượng khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng ở nước ta không ngừng tăng nhanh, từ năm 2006 đến năm 2017 sản lượng khai thác, chế biến tăng gần gấp 3 lần, cụ thể năm 2017 khoảng: 120 triệu m3 đá xây dựng và 150 triệu m3 cát, 140 triệu tấn đá vôi, 25 triệu tấn đất sét và gần 15 triệu tấn phụ gia cho sản xuất xi măng; 2,0 triệu tấn cao lanh, 1,5 triệu tấn fenspat,… Với khả năng khai thác cùng với trữ lượng khoáng sản thì việc xuất khẩu đá xây dựng

Sản xuất đá xây dựng tại Việt Nam

Theo báo cáo của ngành đá xây dựng thì các mỏ khai thác đá xây dựng trải dài từ Bắc đến Nam ở mỗi vùng tập trung các loại khoáng sản riêng biệt. Việc sản xuất đá xây dựng ở nước ta phụ thuộc vào 2 yếu tố chính là vốn và sức tiêu thụ của thị trường và được phần chia làm 4 loại:

Quy mô từ 200.000 m3/năm trở lên có mức độ cơ giới hóa và tính đồng bộ cao, không sử dụng lao động thủ công trong dây chuyền.

Quy mô từ 100.000 – 200.000 m3/năm Lao động thủ công đã giảm ít hơn so với trường hợp dưới.

Quy mô dưới 100.000 m3/năm mức độ cơ giới hóa và đồng bộ không cao, phải sử dụng lao động thủ công trong dây chuyền đặc biệt là trong khâu khoan và nổ.

Quy mô dưới 50.000 m3/năm đa số là sử dụng đến lao động thủ công mức độ cơ giới hóa và đồng bộ ở mức thấp.

Xuất khẩu đá xây dựng

Thị trường xuất khẩu đá xây dựng

Theo bản tin của Bộ xây dựng nhóm đá xây dựng gồm: đá cẩm thạch, đá vôi, đá granite, bazan, đá phiến sét, đá xây dựng, gabrao có tiềm năng xuất khẩu vô cùng lớn. Các thị trường lớn được Việt Nam nhắm đến kể từ năm 2006 như Trung Quốc, Nhật Bản, các nước Đông Âu, Mỹ, Cananda và đặc biệt là Lào, Campuchia và Myamar…

Thuế xuất khẩu đối với đá xây dựng

Hiện nay thủ tục xuất khẩu đá xây dựng đã có phần đơn giản hơn tuy nhiên thuế xuất khẩu đá xây dựng vẫn còn nhiều thay đổi và chưa có sự cố định. Để căn cứ áp mã số thuế là căn cứ vào hàng hóa thực tế xuất khẩu của công ty tại thời điểm xuất khẩu, trên cơ sở doanh nghiệp cung cấp catalogue, tài liệu kỹ thuật (nếu có) hoặc/và đi giám định tại Cục Kiểm định Hải quan. Kết quả kiểm tra thực tế của hải quan nơi công ty làm thủ tục và kết quả của Cục Kiểm định Hải quan xác định là cơ sở pháp lý và chính xác để áp mã đối với hàng hóa nhập khẩu đó. Các mặt hàng chịu thuế xuất khẩu được quy định tại Phụ lục I – Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu thuế của nghị định 125/2017/NĐ-CP.

Danh mục, quy cách và chỉ tiêu kỹ thuật làm vật liệu xây dựng xuất khẩu theo thông tư 05/2018/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 15 tháng 8 năm 2018 và thay thế cho thông tư số 04/2012/TT-BXH ngày 20 tháng 9 năm 2012.

Mã HS

Danh mục khoáng sản

Quy cách, chỉ tiêu kỹ thuật

II

Đá ốp lát

2515.12.20 Đá ốp lát có nguồn gốc từ đá hoa (marble), đá vôi được gia công cắt bằng cưa hoặc cách khác thành tấm Độ dày ≤ 100 mm
2516.12.20 Đá ốp lát có nguồn gốc từ đá granit, gabro, bazan và đá khác được gia công cắt bằng cưa hoặc cách khác thành tấm Độ dày ≤ 100 ram
2516.20.20 Đá ốp lát có nguồn gốc từ đá cát kết được gia công cắt bằng cưa hoặc cách khác thành tấm. Độ dày ≤ 100 mm
2506.10.00 Đá ốp lát có nguồn gốc từ đá thạch anh được gia công cắt bằng cưa hoặc cách khác thành tấm. Độ dày ≤ 100 mm
2506.20.00 Đá ốp lát có nguồn gốc từ đá quaczit (quartzite) được gia công cắt bằng cưa hoặc cách khác thành tấm. Độ dày ≤ 100 ram
2514.00.00 Đá phiến làm vật liệu ốp, lát, lợp được gia công cắt bằng cưa hoặc cách khác thành tấm. Độ dày ≤ 50 mm
6801.00.00 Các loại đá lát lề đường bằng đá tự nhiên (trừ đá phiến) Độ dày ≤ 100 mm
6802.21.00 Đá ốp lát có nguồn gốc từ đá hoa (marble) đã được gia công thành sản phẩm dạng tấm (có bề mặt phẳng và nhẵn) Độ dày ≤ 100 mm
6802.23.00 Đá ốp lát có nguồn gốc từ đá granit đã được gia công thành sản phẩm dạng tấm (có bề mặt phẳng và nhẵn) Độ dày ≤ 100 mm
6802.29.10 Đá ốp lát có nguồn gốc từ đá vôi đã được gia công thành sản phẩm dạng tấm (có bề mặt phẳng và nhẵn) Độ dày ≤ 100 mm
6802.29.90 Đá ốp lát có nguồn gốc từ đá tự nhiên khác được gia công thành sản phẩm dạng tấm (có bề mặt phẳng và nhẵn) Độ dày ≤ 100 mm
III

Đá khối (block)

2515.20.00.10 Đá khối (block) có nguồn gốc từ đá hoa trắng được khai thác, cưa cắt thành sản phẩm có các mặt phẳng dạng khối. Thể tích ≥ 0,5 m3
2515.12.10 Đá khối (block) có nguồn gốc từ đá hoa, đá vôi được khai thác, cưa cắt thành sản phẩm có các mặt phẳng dạng khối. Thể tích ≥ 0,5 m3
2516.12.10 Đá khối (block) có nguồn gốc từ đá granit, gabro, bazan, đá cát kết (sa thạch) và đá khác được khai thác, cưa cắt thành sản phẩm có các mặt phẳng dạng khối. Thể tích ≥ 0,5 m3
IV

Đá mỹ nghệ

6802.91.10 Đá mỹ nghệ có nguồn gốc từ đá hoa (marble) Đã được gia công, chế tác thành sản phẩm
6802.92.00 Đá mỹ nghệ có nguồn gốc từ đá vôi Đã được gia công, chế tác thành sản phẩm
6802.93.00 Đá mỹ nghệ có nguồn gốc từ đá granit Đã được gia công, chế tác thành sản phẩm
6802.99.00 Đá mỹ nghệ có nguồn gốc từ các loại đá tự nhiên khác Đã được gia công, chế tác thành sản phẩm
V

Đá xây dựng

V-a
Sử dụng làm cấp phối bê tông, rải đường giao thông
2517.10.00 Đá xây dựng có nguồn gốc từ cuội, sỏi, đá dùng làm cấp phối bê tông, rải đường giao thông Đã được gia công đập, nghiền, sàng có kích thước cỡ hạt ≤ 60 mm
2517.49.00.30 Đá xây dựng có nguồn gốc từ đá vôi dùng làm cấp phối bê tông, rải đường giao thông Đã được gia công đập, nghiền, sàng có kích thước cỡ hạt ≤ 60 mm;

Hàm lượng CaCO3 < 85 % ;

2517.49.00.30 Đá xây dựng có nguồn gốc từ đá granit, gabro, đá hoa (marble), đá cát kết (sa thạch) và đá khác dùng làm cấp phối bê tông, rải đường giao thông Đã được gia công đập, nghiền, sàng có kích thước cỡ hạt ≤ 60 mm
V-b
Sử dụng để kè bờ, xây móng, xây tường, lát vỉa hè, lòng đường
2515.11.00 Đá xây dựng khác (đá hộc, đá chẻ, đá cubic,…) có nguồn gốc từ đá hoa (marble), đá vôi dùng để kè bờ, xây móng, xây tường, lát vỉa hè, lòng đường Đã được gia công, đẽo, cắt gọt thành sản phẩm
2516.11.00 Đá xây dựng khác (đá hộc, đá chẻ, đá cubic,…) có nguồn gốc từ đá granit, gabro, bazan và đá khác dùng để kè bờ, xây móng, xây tường, lát vỉa hè, lòng đường Đã được gia công, đẽo, cắt gọt thành sản phẩm
2516.20.10 Đá xây dựng khác (đá hộc, đá chẻ, đá cubic,…) có nguồn gốc từ đá cát kết dùng để kè bờ, xây móng, xây tường, lát vỉa hè, lòng đường Đã được gia công, đẽo, cắt gọt thành sản phẩm

Theo đánh giá của Bộ Xây Dựng thì thị trường đá xây dựng đang dần có sự ổn định và tiềm năng tăng trường qua từng từng kỳ. Bảo đảm cân đối cung cầu trong nước đồng thời cũng mở rộng thị trường xuất khẩu đá xây dựng trong thời gian tới.