Báo cáo ngành đá xây dựng Việt Nam 2019

Ngành đá xây dựng Việt Nam hiện đang là thị trường tiềm năng nhưng đầy thách thức. Có thể nói, đá là một không thể thiếu trong quá trình xây dựng lên một công trình. Đá trong xây dựng được gọi chung là “đá xây dựng”, tùy vào đặc điểm và cách sử dụng có rất nhiều cách để chia đá xây dựng ra thành nhiều loại  như đá tự nhiên, đá nhân tạo, sỏi, dăm.

Với mỗi loại đá khác nhau được ứng dụng khác nhau ví như đá vôi được dùng làm xi măng, loại đá tự nhiên hay nhân tạo thường được dùng để trang trí bên trong ngôi nhà, trong khi sỏi, dăm thì được trộn để đóng bê tông. Công nghệ khai thác và sản xuất đá xây dựng phụ thuộc vào quy mô của doanh nghiệp nhưng về cơ bản một dây chuyển sản xuất chính gồm: Khai thác nguyên liệu – xúc bốc vận tại – đạp sàng – phân loại sản phẩm.Công nghệ khai thác có 3 phương thức ( Khau thác khấu suất theo lớp, phương pháp cắt tầng lớn, phương pháp cuối cùng là kết hợp cả hai phương pháp trước)

Thị trường ngành đá xây dựng

Thị trường ngành đá xây dựng ở Việt Nam hiện nay có một số cái tên nổi bật như công ty CPTM&DV Bạch Đằng, công ty CP Đá Núi Nhỏ, công ty CP Khoáng sản và Xây dựng Bình Dương (BIMICO, mã chứng khoán KSB), công ty CP Đầu tư xây dựng 3-2, công ty CP Hóa An … chưa tính đến những doanh nghiệp nhỏ lẻ tính cạnh tranh của ngành đá xây dựng gồm 5 nhân tố: rào cản gia nhập ngành (khó khăn trong việc xin giấy phép), quyền lực của nhà cung ứng (phụ thuộc vào địa phương và nhà nước, quá trình đấu thầu đặc biệt là sự giới hạn của nguồn cung) quyền lực khách hàng, nguy cơ sản phẩm bị thay thế do xu hướng hiện nay hướng tới xây dựng xanh (eco) bằng việc sử dụng các sản phẩm có tính bền vững.

Đối với ngành đá xây dựng các loại thuế và phí thường chiếm đến 8 – 12% tổng doanh thu dựa trên chính sách của nhà nước và địa phương.

Các loại thuế phí của ngành đá xây dựng Việt Nam

Tiến cấp quyền khai thác khoáng sản

Dựa trên trữ lượng khai thác được cấp phép có 2 phương thức trả chi phí này chiếm 2 – 4% trên doanh thu.

Trả 1 lần: khi thời gian khai thác nhỏ hơn hoặc bằng 5 năm hoặc số tiền cấp quyền nhỏ hơn hoặc bằng 1 tỷ đồng.

Trả nhiều lần: phân bố trong thời gian khai thác .

Thuế tài nguyên chiếm 5 – 7% tổng doanh thu dụa trên trữ lượng khai thác trong kỳ.

Phí bảo vệ môi trường chiếm 1 –  2% doanh thu dựa trên trữ lượng trong kỳ.

Ban đầu lợi nhuận thường thấp nhưng tăng dần về sau.

Trữ lượng ngành đá xây dựng Việt Nam

Theo số liệu đã được khai thác, điều tra thăm dò, trữ lượng đá xây dựng ở nước ta như sau:

ngành đá xây dựng việt nam - phân bổ năm 2019

Phân bố mỏ đá – nhành đá việt nam 2019 – Báo cáo từ Mekongsecurities

– Đá xây dựng có nguồn gốc macma (cấp A+B+C1+C2+P) ước tính khoảng 34,3 tỷ m3 bao gồm:

+ Đá granit có trữ lượng 31 tỷ m3

+ Đá diorit có trữ lượng 1 tỷ m3

+ Đá ryorit có trữ lượng 1,0 tỷ m3

+ Đá bazan có trữ lượng 1,1 tỷ m3

+ Đá anderit có trữ lượng 0,2 tỷ m3

– Trữ lượng đá xây dựng có nguồn gốc trầm tích (cấp B+C1+ C2) ước tính khoảng 5 tỷ m3 bao gồm:

+ Đá vôi có trữ lượng 4,2 tỷ m3

+ Cát kết, cuội kết có trữ lượng 0,7 tỷ m3

+ Laterit có trữ lượng 0,1 tỷ m3

– Trữ lượng đá xây dựng có nguồn gốc biến chất (cấp C1+ P) ước tính khoảng 895 tỷ m3 bao gồm:

+ Đá hoa có trữ lượng 390 triệu m3

+ Quaczit có trữ lượng 367 triệu m3

+ Silic có trữ lượng 138 triệu m3

Trữ lượng đá xây dựng ở nước ta rất lớn, đủ khả năng thoả mãn mọi nhu cầu xây dựng trong nước, riêng các mỏ đá được tìm kiếm, khảo sát thăm dò làm đá xây dựng ước tính trên 42 tỷ m3 (cấp A+B+C1+C2+P) trong đó:

+ Cấp A có trữ lượng trên 1 triệu m3

+ Cấp B có trữ lượng trên 22 triệu m3

+Cấp C1 có trữ lượng trên 245 triệu m3

+ Cấp C2 có trữ lượng trên 517 triệu m3

+ Cấp P có trữ lượng trên 42000 triệu m3

Tính từ cấp A+B+C1 trữ lượng khoảng 270 triệu m3

Tiêu chuẩn việt nam về đá xây dựng vui lòng xem  TCVN 4732:2016 đây là tiêu chuẩn mới nhất thay thế cho TCVN 4732:2007.

Thị trường ngành đá xây dựng những năm gần đây

Thị trường đá xây dựng khoảng 30% các công trình dân dụng và 70% sử dụng trong công trình công nghiệp và hạ tầng. Có thể thấy trong thời điểm kinh tế càng ngày càng đi lên như hiện nay, các công trình có nguồn vốn nước ngoài đang được đầu tư mạnh, cơ sở hạ tầng đang được nhà nước phát triển điều này giúp ngành vật liệu xây dựng đặc biệt là đá xây dựng có nguồn lợi không hề nhỏ chưa tính đến thị trường đá xây dựng xuất khẩu.

ngành đá việt nam - số lượng tiêu thụ đá cho công trình công cộng 2019

Các công trình giao thông hạ tầng tiêu thụ lượng đá xây dựng lớn theo SSI Report

Tuy nhiên cũng có những rủi ro nhất định đối với mặt hàng đá xây dựng

Vì là khoáng sản nên trữ lượng đá xây dựng qua thời gian khai thác cũng đang giảm dần. Mặc dù hiện nay trên thị trường Việt Nam vẫn chưa có sản phẩm nào thay thế được đá xây dựng trong quá trình phát triển công trình. Chính vì nguồn khoáng sản đang giảm dần cũng dân đến giá đá xây dựng có xu hướng tăng.

ngành đá xây dựng việt nam & báo giá đá xây dựng

Bên cạnh đó chi phí vận chuyển cũng là một trong những nhân tố góp phần làm tăng giá xuất khẩu đá xây dựng tùy thuộc vào địa điểm mỏ đá, hạ tầng cơ sở cộng thêm với chi phí bốc xếp (nếu có) khiến giá đá có thể cao gấp 2 lần so với giá tại mỏ đá.

Chính sách đối với tài nguyên có sự thay đổi qua từng thời kỳ đặc biệt là thuế tài nguyên.

Việt Nam là một nước có khí hậu thất thường điều này ảnh hưởng đến hoạt động khai thác, mưa nhiều có thể dẫn đến ngập úng mỏ.

Việc thăm dò và khai thác có thể tốn nhiều chi phí, thời gian từ  2 – 3 năm trong trường chất lượng đá quá kém thì buộc phải bỏ. Ngoài ra còn có những rủi ro khác.

Với một số thông tin được tóm tắt sơ lược về mặt hàng đá xây dựng, hi vọng sẽ giúp người tiêu dùng cũng như các nhà chuẩn bị đầu tư có nắm được những thông tin cơ bản nhất đối với mặt hàng đá xây dựng.