Các tiêu chuẩn đá xây dựng 2019 ( cập nhật và bổ sung)

tiêu chuẩn đá xây dựng 2019

Đá xây dựng là cụm từ dùng để gọi chung để chỉ các loại đá ứng dụng vào các công trình, mỗi loại đá đều có một tiêu chuẩn đá xây dựng riêng để đảm bảo quy cách. Các mục đích khác nhau thì sử dụng các loại đá khác nhau có thể chia theo nhiều cách khác nhau (đá tự nhiên – đá nhân tạo, đá ốp lát – sỏi và đá dăm). Mỗi một vật liệu góp phần trong quá trình hình thành một công trình có tiêu chuẩn riêng gọi là “Tiêu chuẩn Việt Nam” viết tắt là “TCVN” được cập nhật bổ sung qua từng thời kì. Thông tin được công ty xuất khẩu đá xây dựng Bạch Đằng tổng hợp và chú thích cụ thể.

Thông tin mới nhất về tiêu chuẩn đá xây dựng ( update 2019)

TCVN 4732:2016 thay thế cho TCVN 4732:2007

Đá ốp, lát tự nhiên

Tiêu chuẩn này áp dựng cho các tấm đá được gia công từ đá khổi thiên nhiên gồm đá granit, đá thạch anh, đá hoa (đá marble), đá vôi, đá phiến và nhóm khác.

Yêu cầu kỹ thuật cơ bản

tiêu chuẩn đá xây dựng 2019

tiêu chuẩn đá xây dựng 2019

tiêu chuẩn đá xây dựng 2019 bảng 3

Tiêu chuẩn đá xây dựng Việt Nam đối loại đá này TCVN 1771:1987 thay thế cho TCVN:1975

Tiêu chuẩn đá xây dựng đối với đá, sỏi và sỏi dăm

Yêu cầu kỹ thuật

Sỏi răm phải chứa các hạt đập vỡ với số lượng không nhỏ hơn 80% theo khối lượng.

Chú thích: Hạt đập vỡ là hạt mà diện tích mặt vỡ của nó lớn hơn một nửa tổng diện tích bề mặt của hạt vỡ đó.

Tuỳ theo độ lớn của hạt, đá dăm, sỏi và sỏi dăm được phân ra các cỡ hạt sau:

  • 5 đến 10 mm
  • lớn hơn 10 đến 20 mm;
  • lớn hơn 20 đến 40 mm;
  • lớn hơn 40 đến 70 mm;

Tuỳ theo công dụng đá dăm, sỏi và sỏi dăm cần có chỉ tiêu độ bền cơ học sau đây:

Dùng cho bê tông: độ nén đập trong xi lanh: Dùng cho xây dựng đường ô tô: độ nén đập trong xi lanh, độ mài mòn trong tang quay.

Tuỳ theo độ nén đập trong xi lanh, mác của đá dăm từ đá thiên nhiên được chia thành 8 mác và xác định theo bảng 1.

tiêu chuẩn đá xây dựng 2019

Bảng 1: Tiêu chuẩn đá xây dựng của đá dăm

Mác của đá dăm từ đá thiên nhiên xác định theo độ nén đập trong xi lanh (105 N/m2) phải cao hơn mác bê tông.

  • Không dưới 1,5 lần đối với bê tông mác dưới 300;
  • Không dưới 2 lần đối với bê tông mác 300 và trên 300;
  • Đá dăm từ đá phún xuất trong mọi trường hợp phải có mác không nhỏ hơn 800.
  • Đá dăm từ đá biến chất: không nhỏ hơn 600.
  • Đá dăm từ đá trầm tích: không nhỏ hơn 100.

Chú thích: Cho phép dùng đá dăm từ đá cacbônat mác 400 đối với bê tông mác 300, nếu hàm lượng hạt mềm yếu trong đó không quá 5%.

Mác của sỏi và sỏi dăm theo độ nén đập trong xi lanh dùng cho bê tông mác khác nhau, cần phù hợp yêu cầu của bảng 2.

tiêu chuẩn đá xây dựng 2019

Bảng 2: Tiêu chuẩn đá xây dựng của sỏi dăm

Theo độ mài mòn trong tang quay đá dăm, sỏi và sỏi dăm được phân ra 4 mác, tương ứng với bảng 3.

tiêu chuẩn đá xây dựng 2019 - bảng 3

Bảng 3: Tiêu chuẩn đá xây dựng- Mác của đá dăm, sỏi và sỏi dăm

Theo độ chống va đập khi thí nghiệm trên máy thử va đập “II.M” đá dăm, sỏi và sỏi dăm được phân ra 3 mác tương ứng với bảng 4.

tiêu chuẩn đá xây dựng 2019 bảng 4

Bảng 4: Tiêu chuẩn đá xây dựng theo độ chống va đập của đá dăm, sỏi, sỏi dăm

Hàm lượng hạt thoi dẹt trong đá dăm, sỏi và sỏi dăm không được vượt quá 35% theo khối lượng.

Chú thích: Hạt thoi dẹt và hạt có chiều rộng hoặc chiều dày nhỏ hơn hay bằng 1/3 chiều dài.

Hàm lượng hạt mềm yếu và phong hoá trong đá dăm, sỏi và sỏi dăm không được lớn hơn 10% theo khối lượng.

Chú thích:

  1. Hạt đá dăm mềm yéu là hạt đá dăm gốc trầm tích hay loại phún xuất, có giối hạn bền khi nén ở trạng thái bão hoà nước, nhỏ hơn 200.105 N/m2. Đá dăm phong hoá là các hạt đá dăm gốc đá phún xuất có giới hạn bền khi nén ở trạng thái bão hoà nước, nhỏ hơn 800.105 N/m2, hoặc là các hạt đá dăm gốc đá biến chất có giới hạn bền khi nén ở trạng thái bão hoà nước nhỏ hơn 400.105 N/m2;
  2. Đá dăm mác 200 và 300 cho phép được chứa hạt mềm yếu đến 15% theo khối lượng;
  3. Sỏi làm lớp đệm đường sắt cho phép được chứa hạt mềm yếu đến 15% theo khối lượng;

Hàm lượng tạp chất sulfat và sulfit (tính theo SO3) đá dăm, sỏi và sỏi dăm không được quá 1% theo khối lượng.

Hàm lượng silic ôxyt vô định hình trong đá dăm, sỏi và sỏi dăm dùng làm cốt liệu cho bê tông nặng, thông thưòng không được quá 50 milimol/1000 ml NaOH.

Hàm lượng hạt sét, bùn, bụi trong đá dăm, sỏi và sỏi dăm xác định bằng cách rưa không được quá trị số ghi ở bảng 5; trong đó cục sét không quá 0.25%. không cho phép có màng sét bao phủ các hạt đá dăm, sỏi và sỏi dăm và những tạp chất bẩn khác như gỗ mục, lá cây, rác rưởi…lẫn vào.

tiêu chuẩn đá xây dựng 2019

Tạp chất hữu cơ trong sỏi, sỏi dăm dùng làm cốt liệu bê tông khi thí nghiệm bằng phương pháp so màu không được đậm hơn màu chuẩn.

Quy tắc nghiệm thu tiêu chuẩn đá xây dựng

Trước khi xuất xưởng, đá dăm, sỏi và sỏi dăm phải được bộ phận KCS của cơ sở nghiệm thu về chất lượng theo lô. Số lượng của mỗi lô nghiệm thu là 300 tấn (hoặc 200m3) chó đá dăm, sỏi và sỏi dăm của một cỡ hạt hoặc hỗn hợp một vài cỡ hạt có cùng cấp chất lượng. Số lượng hạt nhỏ hơn 300 tấn (hoặc 200m3) cũng được xem như lô đủ.

Từ mỗi lô nghiệm thu sẽ tiến hành lấy mẫu trung bình theo TCVN 1772: 1987 để kiểm tra các chỉ tiêu 1.2; 1.10; 1.11 và 1.14 của tiêu chuẩn này..

Điều kiện chấp nhận lô và các kết quả kiểm tra phù hợp với mức chất lượng nêu trong các chỉ tiêu kiểm tra quy định là ở điều 2.2 hoặc đảm bảo yêu cầu của hợp đồng với khách hàng.

Những lô bị loại phải được tiến hành xử lý và nghiệm thu lại.

Phương pháp thử đá xây dựng

Mẫu thử được lấy theo TCVN 1772:1987.

Hàm lượng sunphát, sunphít tính ra SO3 được xác định theo TCVN 141: 1986.

Các chỉ tiêu khác được xác đinh theo TCVN 1772: 1987

Vận chuyển và bảo quản

Khi xuất xưởng, cơ sở sản xuất phải cấp giấy phép chứng nhận chất lượng của mỗi lô cho khách hàng, trong đó ghi rõ:

Tên cơ sở sản xuất đá sỏi; Tên đá sỏi

Số thứ tự của lô, thời gian sản xuất;

Kết quả các chỉ tiêu chất lượng đã kiểm tra ở điều 2.2;

Số hiệu của tiêu chuẩn này và số hiệu của tiêu chuẩn dùng để thí nghiệm đá sỏi; Chữ kí của trưởng KCS cơ sở sản xuất.

Khi vận chuyển hay bảo quản ở bãi (hoặc kho chứa) đá dăm sỏi và sỏi dăm cần được để riêng theo từng cỡ hạt, tránh làm bẩn hoặc lẫn các tạp chất khác.